e-hvtd v2.5 vanhoc (9175)

叩謝 khấu tạ
♦Lạy sát đầu xuống đất. Biểu thị hết sức cảm tạ. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Tháo viết: "Lưu sứ quân công đại, thả đãi diện quân phong tước, hồi lai vị trì." Bách tính khấu tạ : "使, , ." (Đệ nhị thập hồi) Tháo nói: "Lưu sứ quân công to, hãy vào chầu vua phong tước, rồi sẽ ra (nhậm chức ở Từ Châu) cũng chưa muộn." Trăm họ lạy tạ.