e-hvtd v2.0 (9175)

支吾 chi ngô
♦Cầm cự, chống trả. ◇Cựu ngũ đại sử : Tri Tường lự Đường quân sậu chí, dữ Toại Lãng binh hợp, tắc thế bất khả chi ngô , , (Tiếm Ngụy truyện tam , Mạnh Tri Tường ).
♦Ứng phó, đối phó. ◇Thủy hử truyện : Thiểu gian quản doanh lai điểm nhĩ, yếu đả nhất bách sát uy bổng thì, nhĩ tiện chỉ thuyết nhĩ nhất lộ hữu bệnh, vị tằng thuyên khả. Ngã tự lai dữ nhĩ chi ngô, yếu man sanh nhân đích nhãn mục , , 便, . , (Đệ cửu hồi) Chốc nữa quản doanh có tới điểm danh, có đòi đánh trăm roi thị oai, thì ông cứ bảo đi đường bị bệnh chưa khỏi. Để tôi ứng phó nói vào cho ông, gọi là che mắt người ta.
♦Tiêu trừ, làm cho hết, khuây khỏa. ◇Tây sương kí 西: Túng nhiên thù đắc kim sanh chí, Trứ thậm chi ngô thử dạ trường , (Đệ nhất bổn , Đệ nhị chiết) Dù có đền đáp được chí lớn một đời, Làm sao khuây khỏa cho hết đêm dài này đây.
♦Ậm ừ, nói gượng gạo cho qua chuyện. ◇Hồng Lâu Mộng : Nhĩ môn tra đích bất nghiêm, phạ đắc bất thị, hoàn nã giá thoại lai chi ngô , , (Đệ thất thập tam hồi) Các người tra xét không nghiêm ngặt, sợ mang lỗi, nên bây giờ nói ấm a ấm ớ đắp điếm cho qua.
♦Do dự, trù trừ. ◇Cảnh thế thông ngôn : Nhất phiên tín đáo, nhất phiên sử thiếp bội chi ngô; kỉ độ thi lai, kỉ độ lệnh nhân thiêm tịch mịch , 使; , (Vương Kiều Loan bách niên trường hận ) Mỗi lần tin đến, mỗi lần làm thiếp càng trù trừ; mấy độ thơ lại, mấy độ khiến người thêm hiu quạnh.
♦Vướng mắc, khó xử.