Truyện Kiều
read [Chú giải] search [Tìm chữ]

Tìm đến câu thơ dòng:    (1-3254)
e-pq v2.0 (9175)

trang: 1 [0001-0012]

0001. I- Trăm năm trong cõi người ta,
0002. Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
0003. Trải qua một cuộc bể dâu,
0004. Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
0005. Lạ gì bỉ sắc tư phong,
0006. Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen.
(15000010012lvd.jpg)
0007. Cảo thơm lần giở trước đèn,
0008. Phong tình cố lục còn truyền sử xanh.
0009. Rằng: Năm Gia Tĩnh triều Minh,
0010. Bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng.
0011. Có nhà viên ngoại họ Vương,
0012. Gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung.

(350kvkcoban0007.jpg)
tranh Kim Vân Kiều tân truyện , 1894, The British Library.
Cảo thơm lần giở trước đèn

Chú giải

(0001) trăm năm trong cõi: (đảo ngữ) ở trong cõi trăm năm, tức là cõi đời (nơi người ta thường sống được khoảng một trăm năm).
(0002) tài mệnh: Cổ lai tài mệnh lưỡng tương phương (Đường , Lí Thương Ẩn , Hữu cảm ) Xưa nay tài và mệnh xung khắc nhau. Ý nói có tài hơn người thì phần mệnh phải kém.
(0003) bể dâu: biển xanh biến thành ruộng dâu, ý nói việc đời biến đổi rất nhiều. Thần tiên truyện : Ma Cô tự thuyết vân: Tiếp thị dĩ lai, dĩ kiến đông hải tam vi tang điền : , Ma Cô nói rằng: Cho đến nay đã thấy biển đông ba lần hóa ra ruộng dâu.
(0004) những điều trông thấy mà đau đớn lòng: (lược ngữ) vì những điều trông thấy mà ta đau đớn lòng. Ghi chú: chữ Nôm khắc là "... đà đau đớn lòng". Nhưng tạm ghi âm đọc là "... mà đau đớn lòng" theo nhiều bản Nôm phổ biến khác.
(0005) lạ gì: (hư vấn) không lạ gì.
(0005) bỉ sắc tư phong: "phong vu bỉ sắc vu thử" (luật tạo hóa) hơn cái này thì kém cái kia.
(0006) quen thói: chữ Nôm khắc là "quen với". Nhưng tạm ghi âm Quốc Ngữ là "quen thói" theo nhiều bản Nôm phổ biến khác.
(0006) má hồng: xem chú giải (0065) hồng nhan.
(0006) má hồng đánh ghen: (đảo ngữ) đánh ghen với má hồng (tức là với người đẹp). Do câu "thiên đố hồng nhan" trời ganh ghét với người đẹp.
(0008) cảo thơm: pho sách hay, do chữ phương cảo 稿.
(0009) phong tình cố lục: sách cũ chép về tình yêu trai gái.
(0009) sử xanh: ngày xưa, chưa có giấy, dùng thẻ tre để viết hoặc ghi chép sử, gọi là thanh sử .
(0010) Gia Tĩnh: Niên hiệu vua Thế Tông nhà Minh (1522-1566).
(0011) hai kinh: chỉ Bắc Kinh và Nam Kinh (nhà Minh).
(0012) viên ngoại: tiếng dùng ở Trung Quốc ngày xưa để gọi những nhà khá giả.
(0012) bậc trung: gia kế thường thường, không dồi dào cũng không túng kém.

paragraphe-01.png

arrowtoporange.png