e-hvtd v2.5 vanhoc (9175)

Bộ 154 貝 bối [4, 11] U+8CAB
36011.gif
Show stroke order quán
 guàn,  wān
♦(Danh) Dây xâu tiền thời xưa. ◇Sử Kí : Kinh sư chi tiền lũy cự vạn, quán hủ nhi bất khả hiệu , (Bình chuẩn thư ) Tiền ở kinh đô chất hàng trăm vạn rất nhiều, dây xâu tiền mục nát không biết bao nhiêu mà kể.
♦(Danh) Lượng từ: một ngàn tiền gọi là nhất quán . ◎Như: vạn quán gia tư nhà giàu có muôn nghìn tiền.
♦(Danh) Nguyên tịch, chỗ ở đã nhiều đời. ◎Như: tịch quán quê quán (gốc ở đó), hương quán quê quán. ◇Hồng Lâu Mộng : Tha nhạc trượng danh hoán Phong Túc, bổn quán Đại Như châu nhân thị , (Đệ nhất hồi) Cha vợ tên là Phong Túc, người quê quán ở châu Đại Như.
♦(Danh) Họ Quán.
♦(Động) Thông, suốt. ◎Như: quán thông xuyên suốt. ◇Luận Ngữ : Ngô đạo nhất dĩ quán chi (Lí nhân ) Đạo của ta chỉ có một lẽ mà thông suốt cả.
♦(Động) Nối nhau, liên tiếp, liên tục. ◎Như: ngư quán nhi tiến cứ lần lượt nối nhau mà tiến lên.
♦(Động) Mặc, đội. ◇Tây du kí 西: Đái thượng tử kim quan, quán thượng hoàng kim giáp, đăng thượng bộ vân hài , , (Đệ tứ hồi) Đội mũ Tử kim quan, mặc áo giáp vàng, xỏ hài Bộ vân.
♦(Động) Rót, trút vào. § Thông quán . ◎Như: như lôi quán nhĩ như sấm nổ bên tai (danh tiếng lẫy lừng).
♦(Động) Giương, kéo ra. ◇Hậu Hán Thư : Hữu dũng lực, năng quán tam bách cân cung , (Tế Tuân truyện ) Có sức mạnh, có thể giương cung ba trăm cân.
♦(Động) Quen. § Thông quán . ◇Mạnh Tử : Ngã bất quán dữ tiểu nhân thừa, thỉnh từ (Đằng Văn Công hạ ) Ta không quen cùng kẻ tiểu nhân đi xe, xin từ.
♦(Danh) Tập quán. ◇Luận Ngữ : Nhưng cựu quán, như chi hà? Hà tất cải tác , ? (Tiên tiến ) Noi theo tập quán cũ, chẳng được sao? Cần gì phải sửa đổi.


1. [惡貫滿盈] ác quán mãn doanh 2. [本貫] bổn quán 3. [該貫] cai quán 4. [名貫] danh quán 5. [連貫] liên quán 6. [一貫] nhất quán 7. [貫注] quán chú 8. [貫通] quán thông 9. [貫徹] quán triệt