e-hvtd v2.5 vanhoc (9175)

Bộ 102 田 điền [8, 13] U+7576
30070.gif
Show stroke order đương, đang, đáng
 dāng,  dàng
♦(Động) Làm, giữ chức. ◎Như: đương kí giả làm kí giả, đương giáo viên làm giáo viên.
♦(Động) Cai quản, trông coi, cầm đầu. ◎Như: đương gia coi sóc việc nhà, đương vị nắm giữ chức vị, đương quyền cầm quyền.
♦(Động) Chịu, chịu trách nhiệm. ◎Như: cảm tố cảm đương dám làm dám chịu.
♦(Động) Thích hợp, tương xứng. ◎Như: môn đương hộ đối , kì cổ tương đương lực lượng ngang nhau, tám lạng nửa cân.
♦(Động) Đối mặt, hướng vào. ◎Như: đương diện đàm thoại đối mặt nói chuyện (nói chuyện trực tiếp), đương trước chúng nhân bả thoại thuyết thanh sở nói thẳng với mọi người.
♦(Động) Xử, phán quyết, phán xử. ◇Sử Kí : Nãi hặc Ngụy Kì kiểu tiên đế chiếu, tội đương khí thị , (Ngụy Kì Vũ An Hầu truyện ) Bèn khép Ngụy Kỳ vào tội giả mạo chiếu của tiên đế, tội này bị xử chém giữa chợ.
♦(Động) Coi như, lấy làm. ◎Như: an bộ đương xa đi bộ coi như đi xe (an bần tiết kiệm), hàn dạ khách lai trà đương tửu đêm lạnh khách đến trà coi như rượu.
♦(Hình) Ngay khi, nay. ◎Như: đương niên đang năm đó, đương thì đương thời, lúc đó, đương thiên hôm nay.
♦(Trợ) Trong khi. ◎Như: đương quy gia ngộ vũ đang về nhà gặp mưa.
♦(Trạng thanh) Tiếng đồ vật bằng kim loại: leng keng, boong boong, ... ◎Như: đương đương đích chung thanh tiếng chuông boong boong.
♦(Danh) Đầu, núm. ◎Như: qua đương núm quả dưa, ngõa đương đầu mái ngói.
♦§ Ghi chú: đương cũng đọc là đang.
♦Một âm là đáng. (Động) Tưởng là, cho rằng. ◎Như: ngã đáng tha thị hảo nhân tôi tưởng hắn là người tốt. ◇Văn minh tiểu sử : Nhĩ đáng ngã bất tri đạo mạ? (Đệ nhị thập cửu hồi) Anh tưởng là tôi không biết sao?
♦(Động) Chống lại, địch lại. § Thông đáng . ◎Như: đường tí đáng xa châu chấu đá xe. ◇Sử Kí : (Triệu Quát) ngôn binh sự, dĩ thiên hạ mạc năng đáng (), (Liêm Pha Lạn Tương Như liệt truyện ) (Triệu Quát) bàn về việc binh, cho rằng thiên hạ không ai địch nổi mình.
♦(Động) Thiên vị. § Thông đảng . ◇Trang Tử : Công nhi bất đáng, dị nhi vô tư , (Thiên hạ ) Công bằng mà không thiên vị (bè đảng), giản dị mà không thiên tư.
♦(Động) Cầm, đợ, để đồ làm tin để lấy tiền. ◎Như: đáng y phục cầm quần áo, điển đáng cầm đồ.
♦(Danh) Sự xấu xa, dối trá, tệ bạc. ◎Như: hại nhân đích câu đáng việc làm xấu ác hại người.
♦(Hình) Đúng, hợp. ◎Như: kháp đáng hợp đúng, thích đáng thích hợp.
♦(Phó) Đúng ra, đáng lẽ. ◇Tô Triệt : Trừ nhật đáng tảo quy, Quan sự nãi kiến lưu , (Hoàng Châu Khoái Tai đình kí ) Ngày cuối năm, đáng lẽ về sớm, Mà vì việc quan phải ở lại.
♦(Phó) Nên. ◇Pháp Hoa Kinh : Đáng thụ trì thị kinh (Pháp sư phẩm đệ thập ) Nên thụ trì kinh này.


1. [押當] áp đương 2. [不當] bất đáng, bất đương 3. [勾當] câu đương, câu đáng 4. [正當] chánh đương, chánh đáng 5. [以一當十] dĩ nhất đương thập 6. [允當] doãn đương 7. [的當] đích đáng 8. [典當] điển đương 9. [停當] đình đáng 10. [丁當] đinh đang 11. [當局] đương cục 12. [當下] đương hạ 13. [當然] đương nhiên 14. [當時] đương thì 15. [家當] gia đương 16. [旗鼓相當] kì cổ tương đương 17. [門當戶對] môn đương hộ đối 18. [上當] thượng đương 19. [應當] ứng đương