Bộ 40 宀 miên [8, 11] U+5BBF
宿Show stroke order túc, tú
 sù,  xiǔ,  xiù
◼ (Danh) Chỗ nghỉ ngơi, nơi trú ngụ. ◎Như: túc xá 宿 nhà trọ. ◇Chu Lễ : Tam thập lí hữu túc, túc hữu lộ thất 宿, 宿 (Địa quan , Di nhân ) Ba mươi dặm có chỗ trú ngụ, chỗ trú ngụ có nhà khách.
◼ (Danh) Nước Túc, nay ở tại tỉnh Sơn Đông .
◼ (Danh) Họ Túc.
◼ (Động) Nghỉ đêm. ◇Luận Ngữ : Chỉ Tử Lộ túc, sát kê vi thử nhi tứ chi 宿, (Vi tử ) Mời Tử Lộ nghỉ đêm, giết gà làm cơm đãi.
◼ (Động) Dừng lại, đỗ lại.
◼ (Động) Giữ. ◎Như: túc trực 宿 phòng giữ, canh gác ban đêm. § Ghi chú: Ngày xưa, các quan viên đêm phải mũ áo chỉnh tề để hầu thánh gọi là túc trực.
◼ (Động) Ở yên. ◇Tả truyện : Quan túc kì nghiệp 宿 (Chiêu Công nhị thập cửu niên ) Quan ở yên với sự nghiệp của mình.
◼ (Tính) Cũ, xưa, đã có từ trước. ◎Như: túc oán 宿 oán cũ, túc ưu 宿 mối lo có từ trước.
◼ (Tính) Cách đêm. ◎Như: túc vũ 宿 mưa hồi đêm, túc túy 宿 say đêm trước.◇Kính hoa duyên : Thụy đáo lê minh, túc tửu dĩ tiêu , 宿 (Đệ tứ hồi) Ngủ tới sáng, rượu đêm qua đã tiêu tan.
◼ (Tính) Đời trước. ◎Như: túc duyên 宿 duyên tiền kiếp, túc thế 宿 đời quá khứ, túc nhân 宿 nhân đã gây từ đời trước.
◼ (Tính) Lão luyện, già giặn. § Thông túc . ◎Như: túc tướng 宿 tướng giỏi, túc học 宿 học giỏi, túc nho 宿 học giả lão luyện.
◼ (Phó) Vốn đã, từ trước đến giờ, thường luôn. ◇Hậu Hán Thư : Linh Đế túc văn kì danh (Lưu Đào truyện ) Linh Đế vốn đã nghe tiếng ông ta.
◼ (Phó) Trước, sẵn. ◎Như: túc định 宿 định từ trước. ◇Tam quốc chí : Thiện thuộc văn, cử bút tiện thành, vô sở cải định, thì nhân thường dĩ vi túc cấu , 便, , 宿 (Ngụy thư, Vương Xán truyện) Giỏi làm văn, cất bút là thành bài, không phải sửa đổi, người đương thời cho là ông đã soạn sẵn.
◼ Một âm là . (Danh) Ngôi sao. ◎Như: nhị thập bát tú 宿 hai mươi tám ngôi sao.
◼ (Danh) Đêm. ◇Hồng Lâu Mộng : Thương nghị dĩ định, nhất tú vô thoại , 宿 (Đệ tứ thập bát hồi) Bàn bạc xong, cả đêm không nói gì nữa.
1. [安宿] an túc 2. [寄宿] kí túc 3. [歸宿] quy túc 4. [借宿] tá túc 5. [宿舍] túc xá 6. [住宿] trú túc