Bộ 140 艸 thảo [6, 10] U+8352
Show stroke order hoang
 huāng,  huǎng,  kāng
◼ (Động) Bỏ, bỏ phế. ◎Như: hoang phế bỏ bê, hoang khóa bỏ dở khóa học.
◼ (Động) Mê đắm, chìm đắm. ◎Như: hoang dâm mê đắm rượu chè sắc đẹp. ◇Kim sử : Liêu chủ hoang vu du điền, chánh sự đãi phế , (Tát Cải truyện ) Liêu chúa mê đắm săn bắn, chính sự bỏ bê.
◼ (Động) Làm lớn ra, khuếch đại. ◇Thi Kinh : Thiên tác cao san, Đại vương hoang chi , (Chu tụng , Thiên tác ) Trời tạo ra núi cao, Đại vương làm cho lớn ra.
◼ (Động) Kinh hoảng. § Thông hoảng . ◇Lô Tàng Dụng : Dục hại chi, Tử Ngang hoang cụ, sử gia nhân nạp tiền nhị thập vạn , , 使 (Trần Tử Ngang biệt truyện ) Muốn làm hại, Tử Ngang hoảng sợ, sai gia nhân nộp tiền hai mươi vạn.
◼ (Danh) Ruộng đất chưa khai khẩn. ◎Như: khẩn hoang khai khẩn đất hoang.
◼ (Danh) Cõi đất xa xôi. ◎Như: bát hoang tám cõi xa xôi. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Ngã phụng vương mệnh, vấn tội hà hoang , (Đệ cửu thập nhất hồi) Ta phụng mệnh vua, hỏi tội (quân giặc ở) cõi xa xôi.
◼ (Danh) Năm mất mùa, năm thu hoạch kém. ◎Như: cơ hoang đói kém mất mùa.
◼ (Danh) Tình cảnh thiếu thốn, khan hiếm trầm trọng. ◎Như: thủy hoang khan hiếm nước (lâu không mưa), ốc hoang khan hiếm nhà cửa.
◼ (Danh) Vật phẩm phế thải, hư hỏng. ◎Như: thập hoang lượm đồ phế thải.
◼ (Tính) Bị bỏ hoang. ◎Như: hoang địa đất bỏ hoang.
◼ (Tính) Xa xôi, hẻo lánh, hiu quạnh. ◇Nguyễn Trãi : Dã kính hoang lương hành khách thiểu (Trại đầu xuân độ ) Nẻo đồng heo hút ít người qua.
◼ (Tính) Không hợp tình hợp lí, không thật, hão. ◎Như: hoang đản vô lí, hoang mậu không thật, hoang đường không tin được, không thật. ◇Chu Văn An : Công danh dĩ lạc hoang đường mộng (Giang đình tác ) Công danh đã rơi mất trong giấc mộng hão huyền.
◼ (Tính) To lớn, rộng. ◇Thi Kinh : Độ kì tịch dương, Bân cư duẫn hoang , (Đại nhã , Công lưu ) Phân định ruộng đất ở phía tịch dương, Đất nước Bân thật là rộng rãi.
1. [大荒] đại hoang 2. [包荒] bao hoang 3. [饑荒] cơ hoang 4. [荒淫] hoang dâm 5. [荒謬] hoang mậu 6. [墾荒] khẩn hoang