Bộ 64 手 thủ [8, 11] U+63A8
Show stroke order thôi, suy
 tuī
◼ (Động) Đẩy, đùn. ◎Như: thôi môn đẩy cửa, thôi xa đẩy xe. ◇Nguyễn Du : Hà xứ thôi xa hán (Hà Nam đạo trung khốc thử ) Quê ở đâu, anh đẩy xe?
◼ (Động) Trừ bỏ, bài trừ. ◎Như: thôi trần xuất tân bỏ cũ ra mới.
◼ (Động) Kéo dài thời gian, lần lữa. ◇Toàn Nguyên tán khúc : Kim niên thôi đáo lai niên (Tân thủy lệnh ) Năm nay lần lữa sang năm tới.
◼ (Động) Trút cho, nhường cho. ◎Như: giải y thôi thực nhường cơm xẻ áo.
◼ (Động) Thoái thác, khước từ. ◇Tam quốc diễn nghĩa : Bị phi cảm thôi từ, nại binh vi tướng quả, khủng nan khinh động , , (Đệ thập nhất hồi) (Lưu) Bị tôi đâu dám khước từ, nhưng quân yếu, tướng ít, lo rằng không làm nổi việc.
◼ (Động) Tuyển chọn, bầu lên, tiến cử. ◎Như: công thôi mọi người cùng tiến cử. ◇Hồng Lâu Mộng : Nhược thị yếu thôi ngã tác xã trường (Đệ tam thập thất hồi) Nếu như cử tôi làm hội trưởng thi xã.
◼ (Động) Tìm gỡ cho ra mối, suy tìm, nghiên cứu. ◎Như: thôi cầu tìm tòi, thôi tường tìm cho tường tận. ◇Tố Thư : Thôi cổ nghiệm kim, sở dĩ bất hoặc , Suy tìm việc xưa, khảo sát việc nay, vi thế không còn nghi hoặc.
◼ (Động) Mở rộng, suy rộng. ◎Như: thôi quảng suy rộng, khai triển.
◼ (Động) Hớt, cắt, xén. ◎Như: thôi đầu hớt tóc. § Thôi đầu còn có nghĩa là thoái thác, thôi ủy.
◼ § Còn đọc là suy.
1. [推動] thôi động 2. [推轂] thôi cốc 3. [推翻] thôi phiên 4. [推薦] thôi tiến 5. [推荐] thôi tiến 6. [推遲] thôi trì 7. [推敲] thôi xao