Bộ 8 亠 đầu [4, 6] U+4EA6
Show stroke order diệc
 yì
◼ (Phó) Cũng, cũng là. ◎Như: trị diệc tiến, loạn diệc tiến trị cũng tiến lên, loạn cũng tiến lên. ◇Lí Thương Ẩn : Tương kiến thì nan biệt diệc nan (Vô đề kì tứ ) Gặp gỡ nhau khó, chia lìa nhau cũng khó.
◼ (Phó) Lại. § Tương đương với hựu . ◎Như: diệc tương hữu dĩ lợi ngô quốc hồ lại cũng có lấy lợi nước ta ư?
◼ (Phó) Chỉ có, chỉ, chẳng qua. ◇Đỗ Phủ : Giang hồ hậu diêu lạc, Diệc khủng tuế tha đà , (Kiêm gia ) Rồi khi tàn tạ linh lạc ở sông hồ, Chỉ là sợ cho năm tháng lần lữa.
◼ (Phó) Đã, rồi. § Tương đương với dĩ kinh . ◇Đỗ Phủ : Thảo lộ diệc đa thấp, Chu ti nhưng vị thu , (Độc lập ) Sương móc trên cỏ đã ẩm ướt nhiều rồi, Nhưng tơ nhện vẫn chưa rút về.
◼ (Phó) Suy cho cùng, rốt cuộc. § Tương đương với tất cánh .
◼ (Liên) Dù cho, tuy nhiên. ◇Đỗ Phủ : Họa sư diệc vô số, Hảo thủ bất khả ngộ , (Phụng tiên lưu thiếu phủ tân họa san thủy chướng ca ) Họa sư mặc dù đông vô số, Tay giỏi không thể gặp.
◼ (Trợ) Đặt ở giữa câu, dùng để thư hoãn ngữ khí.
◼ (Tính) Tích lũy, chồng chất, nhiều đời. § Thông dịch . ◎Như: diệc thế nhiều đời, lũy thế.
◼ (Danh) Họ Diệc.